• Thiết bị đào tạo điều hòa không khí thương mại, thiết bị phòng thí nghiệm điện lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị giáo dục.
  • Thiết bị đào tạo điều hòa không khí thương mại, thiết bị phòng thí nghiệm điện lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị giáo dục.

Thiết bị đào tạo điều hòa không khí thương mại, thiết bị phòng thí nghiệm điện lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị giáo dục.

No.AFA058

AFA058 Thiết bị đào tạo điều hòa không khí thương mại, thiết bị phòng thí nghiệm điện lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị giáo dục.

Đơn vị xử lý không khí
<124kg
Bộ phận làm mát
<201kg
  • Thiết bị đào tạo điều hòa không khí thương mại, thiết bị phòng thí nghiệm điện lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị giáo dục.

Description

AFA058 Thiết bị đào tạo điều hòa không khí thương mại, thiết bị phòng thí nghiệm điện lạnh, thiết bị giảng dạy, thiết bị giáo dục.
1. Giới thiệu thiết bị
1.1 Tổng quan
Máy điều hòa không khí là thiết bị sử dụng các biện pháp nhân tạo để điều chỉnh và kiểm soát nhiệt độ, độ ẩm, lưu lượng và các thông số khác của không khí xung quanh trong một tòa nhà hoặc công trình. Máy điều hòa không khí đã trở thành một phần không thể thiếu trong cuộc sống hiện đại của con người.
Nguyên lý làm lạnh của máy điều hòa không khí là máy nén nén khí Freon thành khí Freon ở nhiệt độ và áp suất cao, sau đó đưa đến dàn ngưng tụ (dàn nóng) để tản nhiệt và chuyển thành khí Freon lỏng ở nhiệt độ phòng và áp suất cao, do đó dàn nóng thổi ra không khí nóng. Khí Freon lỏng đi vào dàn bay hơi (dàn lạnh) qua ống mao dẫn. Không gian đột ngột tăng lên và áp suất giảm xuống. Khí Freon lỏng sẽ bay hơi và trở thành khí Freon ở nhiệt độ thấp, do đó hấp thụ một lượng nhiệt lớn. Dàn bay hơi sẽ trở nên lạnh, và quạt của dàn lạnh sẽ thổi không khí trong nhà qua dàn bay hơi, do đó dàn lạnh thổi ra không khí lạnh.
Điều hòa không khí được chia thành nhiều loại theo nhu cầu công suất làm mát, và điều hòa không khí thương mại là một trong số đó. So với điều hòa không khí gia dụng thông thường, điều hòa không khí thương mại thường yêu cầu khoảng cách làm mát lớn hơn. Điều hòa không khí thông thường bị tổn thất rất lớn khi vận chuyển năng lượng lạnh qua đường ống. Nếu sử dụng vật liệu cách nhiệt, chi phí sẽ tăng lên. Thứ hai, so với điều hòa không khí gia dụng thông thường, dàn ngưng và dàn bay hơi của điều hòa không khí thương mại sử dụng đối lưu khí-lỏng để trao đổi nhiệt hiệu quả. Phương pháp trao đổi nhiệt này có hiệu suất trao đổi nhiệt rất cao so với làm mát bằng không khí. Do đó, lựa chọn điều hòa không khí thương mại là lựa chọn tốt nhất. Nó có chi phí sử dụng và bảo trì thấp, công suất làm mát lớn và khoảng cách vận chuyển lạnh rộng.
Trạm đào tạo điều hòa không khí thương mại AFA058 là thiết bị giảng dạy mô phỏng điều hòa không khí thương mại. Trạm đào tạo có thể trình bày các nguyên tắc làm lạnh cơ bản của điều hòa không khí thương mại và cung cấp đào tạo kỹ năng điều hòa không khí chất lượng cao cho sinh viên hoặc nhân viên.
1.2 Đặc điểm
(1) Sản phẩm có độ an toàn tuyệt vời.
(2) Sản phẩm sử dụng thiết kế dạng mô-đun, thiết bị có kích thước nhỏ gọn và phân chia chức năng rõ ràng, giúp nguyên lý thí nghiệm dễ hiểu hơn.
(3) Sản phẩm sử dụng vật liệu chế tạo chất lượng cao để tối đa hóa tuổi thọ và chu kỳ bảo trì của thiết bị.
(4) Sản phẩm có độ ổn định cao và đảm bảo tiến hành thí nghiệm chính xác.
2. Thông số kỹ thuật
Nguồn điện đầu vào: AC 400V 50~60Hz ba pha năm dây
Kích thước:
Bộ làm mát 1030mm*580mm*1550mm
Tháp giải nhiệt thông gió cưỡng bức 1310mm*710mm*1280mm
Bộ xử lý không khí 1160mm*960mm*1110mm
Trọng lượng:
Bộ làm mát <201kg
Tháp giải nhiệt thông gió cưỡng bức <140kg
Bộ xử lý không khí <124kg
Điều kiện làm việc: Nhiệt độ môi trường -10℃~+40℃; độ ẩm tương đối <85% (25℃).
Chất làm lạnh: R32A

3. Danh sách linh kiện và giới thiệu chi tiết
3.1 Bộ phận chính
STT Tên
1 Tháp giải nhiệt đối lưu cưỡng bức
2 Bơm nước tuần hoàn dàn ngưng tụ
3 Bộ xử lý không khí
4 Hộp điều khiển điện cho máy điều hòa không khí thương mại
5 Máy làm lạnh
3.2 Bộ phận hộp điện
STT Tên
1 HMI
2 Đồng hồ đa chức năng
3 Nút dừng khẩn cấp
4 Bảng điều khiển máy làm lạnh
5 Chỉ báo áp suất thấp
6 Chỉ báo áp suất cao
3.3 Danh sách cấu hình thiết bị
STT Tên Số lượng
Linh kiện 1 Bộ làm lạnh 1
Linh kiện 2 Máy nén 1
Linh kiện 3 Bộ trao đổi nhiệt ống lồng dàn ngưng tụ 1
Linh kiện 4 Bơm nước bộ làm lạnh 1
Linh kiện 5 Bồn chứa nước làm mát 1
Linh kiện 6 Tháp giải nhiệt đối lưu cưỡng bức 1
Linh kiện 7 Quạt tuần hoàn cưỡng bức 1
Linh kiện 8 Bơm nước tuần hoàn dàn ngưng tụ 1
Linh kiện 9 Bộ điều khiển mực nước phao 1
Linh kiện 10 Bộ xử lý không khí 1
Linh kiện 11 Bộ trao đổi nhiệt không khí 1
Linh kiện 12 Quạt trao đổi nhiệt không khí 1
Linh kiện 13 HMI 1
Bộ phận 14 Đồng hồ đo đa chức năng 1
Bộ phận 15 Đồng hồ đo áp suất thấp 1
Bộ phận 16 Đồng hồ đo áp suất cao 1
3.4 Phụ kiện
STT Tên Số lượng
1 Ống nước trong suốt các kích cỡ khác nhau 5
4. Danh sách thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Tìm hiểu về mạch điện và kết nối đường ống của trạm thực hành điều hòa không khí thương mại
Thí nghiệm 2: Tìm hiểu về chức năng phun nước lần đầu và phun nước tự động của trạm thực hành điều hòa không khí thương mại
Thí nghiệm 3: Tìm hiểu về thí nghiệm điều khiển thiết bị điện của trạm thực hành điều hòa không khí thương mại
Thí nghiệm 4: Tìm hiểu về chức năng thu thập và hiển thị dữ liệu thời gian thực của cảm biến tại trạm thực hành điều hòa không khí thương mại
Thí nghiệm 5: Tìm hiểu về chức năng mô phỏng lỗi của trạm thực hành điều hòa không khí thương mại