• Mô hình giảng dạy đào tạo về hệ thống thoát nước quy mô lớn, huấn luyện viên vệ sinh môi trường.
  • Mô hình giảng dạy đào tạo về hệ thống thoát nước quy mô lớn, huấn luyện viên vệ sinh môi trường.

Mô hình giảng dạy đào tạo về hệ thống thoát nước quy mô lớn, huấn luyện viên vệ sinh môi trường.

No.AFS005
AFS005 Mô hình giảng dạy đào tạo về hệ thống thoát nước quy mô lớn, huấn luyện viên vệ sinh môi trường.
Công suất tiêu thụ của bơm
550W
Bể chứa nước
1 x 9L
Nút xả nước bồn cầu
tối đa 9 lít
  • Mô hình giảng dạy đào tạo về hệ thống thoát nước quy mô lớn, huấn luyện viên vệ sinh môi trường.

Description

AFS005 Mô hình giảng dạy đào tạo về hệ thống thoát nước quy mô lớn, huấn luyện viên vệ sinh môi trường.
1. Mô tả
Việc bố trí đường ống thoát nước thải đặc biệt quan trọng trong kỹ thuật xử lý nước thải. Độ nghiêng của đường ống, cửa vào và cửa ra, bộ giảm đường kính và mặt cắt ngang phải được xem xét khi thiết kế hệ thống, có tính đến sự tương tác giữa các thành phần. Đặc biệt, sự phân bố áp suất trong các hệ thống đường ống phức tạp đặt ra yêu cầu cao đối với các kỹ sư thiết kế. Sai sót trong thiết kế dẫn đến tiếng ồn, bẫy thoát nước trống rỗng và đường ống bị tắc nghẽn.
SR 510 cho phép thực hiện nhiều thí nghiệm trong lĩnh vực kỹ thuật xử lý nước thải và cho phép trực quan hóa các quá trình dòng chảy trong cống.
Hệ thống thí nghiệm bao gồm một hệ thống đường ống thoát nước rộng lớn dựa trên các yếu tố thực tế phổ biến. Các đường ống trong suốt để cho phép trực quan hóa các quá trình dòng chảy. Các bể chứa được đặt ở phần trên của hệ thống thí nghiệm. Chúng được mở hoặc đóng riêng lẻ thông qua các van điện từ. Ngoài ra, đường ống bypass, đường ống thông gió và đường ống xả áp suất cũng được trang bị van điện từ. Các van điện từ được kích hoạt thông qua điều khiển từ xa. Hệ thống có thể được sử dụng để nghiên cứu đường cong lưu lượng và áp suất tại các loại điểm nối khác nhau, độ lệch đường ống, thay đổi mặt cắt ngang và bẫy thoát nước trong các điều kiện thông gió và thoát nước khác nhau. Hệ thống bao gồm một mạch nước kín với bể chứa và máy bơm.
Có các điểm đo áp suất được bố trí dọc theo ống dẫn xuống để đo điều kiện áp suất trong hệ thống nước thải. Các điểm đo được kết nối với một áp kế ống thông qua các khớp nối ống mềm. Lưu lượng được xác định bằng một lưu lượng kế kiểu rotameter.


2. Chi tiết kỹ thuật
Thông số kỹ thuật
Hệ thống thí nghiệm để trình diễn công nghệ xử lý nước thải
Ống và bể chứa bằng kính trong suốt
10 bể chứa với van điện từ điều khiển từ xa
1 nhà vệ sinh có bồn chứa
1 nhà vệ sinh có hệ thống xả áp lực
Bao gồm ống dẫn xuống, ống thu gom, ống thông gió và đường vòng
6 áp kế dạng ống để hiển thị đường cong áp suất trong ống dẫn xuống
Đo lưu lượng bằng lưu lượng kế dạng ống quay
3. Dữ liệu kỹ thuật
Bơm
Công suất tiêu thụ: 550W
Lưu lượng tối đa: 4,5m³/h
Cột áp tối đa: 42,6m
Bể chứa
Thể tích: khoảng 300L
Bể chứa trong suốt
4x 20L
6x 10L
Bể chứa
1x 9L
Xả nước cho nhà vệ sinh: tối đa 9L
Phạm vi đo
Lưu lượng: 0,4…4L/h
Áp suất: 6x 1500mmWC
230V, 50Hz, 1 pha
230V, 60Hz, 1 pha
120V, 60Hz, 1 pha
Chứng nhận UL/CSA tùy chọn
Yêu cầu để vận hành
Kết nối khí nén: 6…10bar